# Mục lục

Tổng hợp danh mục các chủ đề ngữ pháp chính của tiếng Pāli.

# Bảng chữ cái

Bảng chữ cái Pāli có tất cả 41 chữ, trong đó có 08 nguyên âm và 33 phụ âm.

# Phát âm

Hình thức âm giọng là nói đến âm điệu giọng đọc dài, ngắn, nặng, nhẹ, vang, êm, nhấn, lơi... của các chữ cái.

Cơ cấu phát âm gồm hai vấn đề được nói đến là vị trí âm vận và cơ tạo âm vận.

# Luật hợp âm

Khi hai chữ cái trong cùng một danh từ hay trong hai danh từ khác nhau được phối hợp để thuận tiện phát âm, thì sự phối hợp ấy được gọi là luật hợp âm.

# Danh từ

Danh từ là tiếng dùng để gọi sự vật gồm người, thú, đồ vật, sự kiện v.v...

# Danh từ ghép

Khi hai hay nhiều từ ngữ có sự liên hệ văn phạm với nhau, được phối hợp để rút gọn thành một từ, từ đó gọi là Danh từ ghép.

# Đại danh từ

Ðại danh từ là tiếng dùng thay thế danh từ để ám chỉ người, thú hoặc đồ dùng mà không chỉ đích danh.

# Tính từ

Tính từ tiếng Pāli là tiếng phụ họa với danh từ sự vật để chỉ thể chất hay tính chất của danh từ sự vật ấy cho được rõ ràng và khiến linh động thêm ý nghĩa.

# Số đếm và Số thứ tự

Số đếm ở tiếng Pāli được sử dụng như một tính từ. Các tính từ số đếm này có phương thức hình thành khác biệt với những tính từ thông thường.

Các số thứ tự trong tiếng Pāli cũng được dùng như tính từ của danh từ.

# Động từ

Ðộng từ là tiếng diễn đạt hành động hay cái dụng của chủ từ trong một câu.

# Bất biến từ

Bất biến từ là những tiếng không có biến cách văn phạm, các tiếp đầu ngữ, trạng từ, giới từ, liên từ, thán từ, được gọi là những bất biến từ trong tiếng Pāli.

# Chuyển hóa ngữ

Sơ chuyển hóa ngữ trong tiếng Pāli là hình thức từ ngữ được hình thành do chuyển hóa từ ngữ căn động từ phối hợp với một số tiếp vĩ ngữ .

Thứ chuyển hóa ngữ là phép hình thành từ ngữ danh tự loại chuyển hóa trong tiếng Pāli.

# Câu và Cú pháp

Cú pháp là phép dùng câu hay cách lập thành câu văn của một ngôn ngữ. Cú pháp tiếng Pāli rất phức tạp, tuy vậy cũng có hệ thống nguyên tắc.

Mệnh đề là một thành phần câu rộng rãi, trong đó hàm chứa một động từ đã chia